Ads Top

Ads Top
Hiển thị các bài đăng có nhãn English. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn English. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 8 tháng 8, 2015

10 TỪ TIẾNG ANH ‘KỲ CỤC’ CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT

09:01:00

1. Kerfuffle (kəˈfʌf(ə)l) (n) 
Từ này xuất hiện từ khoảng thế kỷ 19. Người ta đoán rằng từ này có nguồn gốc từ ngôn ngữ cổ của Scotland và Ireland.
Nếu bạn nghe thấy ai đó hỏi câu như sau:
“What’s all the shouting for? Why are you making such a kerfuffle?”
Có nghĩa là họ đang nói bạn tạo ra tạo ra một sự ồn ào, một tình huống khó chịu khi mà mọi người có quan điểm khác nhau.
2. Hullabaloo (ˌhʌl.ə.bəˈluː) (n)
“Did you hear all that hullabaloo in the office today?”
Trong câu này, hullaballoo là một danh từ chỉ âm thanh, mang nghĩa “tiếng ầm ào, tiếng la ó. Nghĩa của từ cũng gần giống như âm thanh mà từ này tạo ra, khi bạn đọc to từ “hullabaloo”, bạn sẽ thấy như là ai đó đang la lên lúc họ tức giận hoặc phấn khích. Từ này đã có mặt trong ngôn ngữ Anh từ giữa thế kỷ 18.
3. Cacophony (kəˈkɒf(ə)ni)
Đây cũng là một từ lạ tai nữa liên quan đến âm thanh, tiếng động. “Cacophony” là một tổ hợp các âm thanh khó chịu, lộn xộn, như tiếng một đàn chim, tiếng chuông cửa reo hay tiếng trẻ con khóc. Từ này có xuất xứ từ tiếng Hy Lạp với “kacos” nghĩa là “xấu” và “phone” (âm thanh).
4. Ragamuffin (ˈraɡəmʌfɪn)
Danh từ “ragamuffin” là từ được dùng nhiều từ thời trung cổ. Từ này có liên quan đến từ “rag” (giẻ rách, nùi giẻ). “Ragamuffin” nghĩa là một người ăn mặc luộm thuộm, bẩn thỉu. Hầu hết trường hợp, từ này được dùng để miêu tả trẻ em hoặc những con vật có vẻ ngoài lôi thôi.
Ví dụ, một bà mẹ có thể nói: “I send my children to school dressed smartly, and they come home like little ragamuffins!”
5. Whippersnapper (ˈwɪpəsnapə)
Khi đọc nhanh từ này, bạn sẽ thấy nó tạo ra một âm thanh khá buồn cười, khiến người nghe phải chú ý ngay. Nghĩa của từ thay đổi nhiều theo thời gian. Trước đây, nó ám chỉ một người lười nhác không có tham vọng. Nhưng ngày này, từ này chỉ một người trẻ tuổi quá ngạo mạn và không có sự kính trọng cần thiết với người lớn tuổi. Từ này phù hợp khi dùng để miêu tả những đứa trẻ hay hỗn láo với bố mẹ mình.
Ví dụ, bạn có thể thấy từ “Whippersnapper” xuất hiện trong đoạn hội thoại sau:
Mother: “Come here, please”
Child: “No, I’m busy”
Mother: “I asked you to please come here”
Child: “No. Dad said when people are busy you shouldn’t disturb them. So please leave me alone!”
Mother: “Well, you little whippersnapper!”
6. Gobbledygook (ˈɡɒb(ə)ldɪˌɡuːk)
Khi đọc từ này, bạn sẽ thấy âm thanh nó tạo ra giống như tiếng gà kêu. Xuất xứ từ tiếng Anh Mỹ, từ này được tạo ra những năm 1940 ám chỉ những từ vô nghĩa hoặc chẳng có nghĩa gì. Ngày nay, từ này được dùng khi miêu tả một người dùng quá nhiều từ ngữ kỹ thuật, cao siêu khiến người khác không hiểu nổi họ đang nói gì. Ví dụ:
“The Director was talking a load of gobbledygook in that meeting. I have no idea what he wants!”
7. Poppycock (ˈpɒpɪkɒk)
Bạn đã bao giờ phải nghe một người nói những chuyện mà chính bản thân người đó cũng chẳng hiểu gì? Bạn biết chắc rằng điều họ nói là vớ vẩn, không thật, nhưng họ vẫn tiếp tục “thao thao bất tuyệt”. Trong trường hợp này, bạn có thể nói người này đang “talking poppycock”, nghĩa là nói chuyện vớ vẩn, tầm phào. Đây là một từ bắt nguồn từ tiếng Hà Lan và du nhập vào tiếng Anh từ thế kỷ 19.
Ví dụ:
A: “Hey, did you know that if you keep your eyes open when you sneeze your eyes will fly out?”
B: “What a load of poppycock!”
8. Curmudgeon (kəːˈmʌdʒ(ə)n)
Nếu bạn đang tìm từ phù hợp để miêu tả một người vô cùng cộc cằn và dễ nổi cáu, “Curmudgeon” là một từ phù hợp. Bắt nguồn từ thế kỷ 16, cho đến nay từ này đã được dùng một thời gian dài. Ví dụ, bạn có thể nghe ai đó nói như sau:
“I don’t like our English teacher … he is a real curmudgeon!”
9. Woebegone (ˈwəʊbɪɡɒn)
Đây là một tính từ mạnh. Bạn có đoán được một người “woebegone” trông như thế nào không? Sẽ dễ đoán hơn cho bạn nếu chia từ này thành hai phần, gồm woe (cực kỳ buồn bã) và “begone” (được bao quanh bởi cái gì đó). Như vậy. “woebegone” nghĩa là trông vô cùng buồn bã. Nếu nhìn thấy một người bạn đang trong tâm trạng như vậy, bạn có thể nói:
“Why do you look so woebegone?”
10. Discombobulate (ˌdɪskəmˈbɒbjʊleɪt)
Được dùng chủ yếu ở Bắc Mỹ, từ này có thể dùng khi có một người nào đó toàn nói chuyện “gobbledegook” hay “poppycock”. Như vậy, họ đang “discombobulate” (làm phiền” những người xung quanh. Tính từ của từ này là “discombobulated” (bị làm phiền, bị làm cho rối trí). Bạn có thể lấy ngay ví dụ: “Những từ tiếng Anh lạ tai này đang khiến tôi quá “discombobulated”!

Thứ Hai, 25 tháng 11, 2013

CHUYÊN ĐỀ: TIẾNG ANH

21:48:00


           
1. Thì hiện tại đơn
được dùng thường xuyên để diễn tả :
Thói quen hằng ngày:
  • They drive to the office every day.
  Hằng ngày họ lái xe đi làm.
  • She doesn't come here very often.
 Cô ấy không đến đây thường xuyên.
  • The news usually starts at 6.00 every evening.
  Bản tin thường bắt đầu vào lúc 6 giờ.
  • Do you usually have bacon and eggs for breakfast?
 Họ thường ăn sáng với bánh mì và trứng phải không?
Sự việc hay sự thật hiển nhiên:
  • We have two children.
        Chúng tôi có 2 đứa con.
  • Water freezes at 0° C or 32° F.
        Nước đóng băng ở 0° C hoặc 32° F.
  • What does this expression mean?
        Cụm từ này có nghĩa là gì?
  • The Thames flows through London.
        Sông Thames chảy qua London.
Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình:
  • Christmas Day falls on a Monday this year.
        Năm nay giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.
  • The plane leaves at 5.00 tomorrow morning.
        Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.
  • Ramadan doesn't start for another 3 weeks.
        Ramadan sẽ không bắt đầu trong 3 tuần tới.
  • Does the class begin at 10 or 11 this week?
        Lớp học sẽ bắt đầu sẽ ngày 10 hay 11 tuần này vậy?
Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói:
Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn (sẽ nói ở phần 2).
  • They don't ever agree with us.
 Họ chưa bao giờ đồng ý với chúng ta.
  • I think you are right.
 Tôi nghĩ anh đúng.
  • She doesn't want you to do it.
 Cô ấy không muốn anh làm điều đó.
Do you understand what I am trying to say?
 Anh có hiểu tôi đang muốn nói gì không thế?
Cấu trúc
Câu khẳng định
- S + V + (O)
* Ghi chú:
S: Chủ ngữ
V: động từ
O: tân ngữ
* Chú ý:
Nếu chủ ngữ của của câu thuộc ngôi thứ 3 số ít thì chúng ta thêm 's' hay 'es' vào sau động từ.
Ví dụ:
  • They drive to the office every day.
  • Water freezes at 0° C or 32° F.
Câu phủ định
- S + do not/don't + V + (O)
- S + does not/doen't + V + (O)
Ví dụ:
  • They don't ever agree with us.
  • She doesn't want you to do it.
Câu nghi vấn
- (Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?
- (Từ để hỏi +) Don't/doesn't + S + V + (O)?
- (Từ để hỏi +) Do/does S + not + V + (O)?
Ví dụ:
  • Do you understand what I am trying to say?
  • What does this expression mean?
2. thì hiện tại tiếp diễn
được dùng thường xuyên để diễn tả :
 Sự việc đang xảy ra ở thời điểm chúng ta nói:
  • It's raining
Trời đang mưa
  • Who is Kate talking to on the phone?
Kate đang nói chuyện với ai qua điện thoại vậy?
  • Look, somebody is trying to steal that man's wallet.
Nhìn kìa, có người đang cố gắng trộm cái ví của người đàn ông đó.
  • I'm not looking. My eyes are closed tightly.
Tôi không có nhìn đâu. Mắt của tôi đang nhắm chặt nè.
Sự việc đúng ở thời điểm hiện tại nhưng sẽ không còn đúng về lâu dài:
  • I'm looking for a new apartment.
Tôi đang tìm một căn hộ mới.
  • He's thinking about leaving his job.
Anh ấy đang nghĩ đến việc rời bỏ công việc của mình.
  • They're considering making an appeal against the judgment.
Họ đang cân nhắc việc kêu gọi chống lại bản án.
  • Are you getting enough sleep?
Anh ngủ có đủ giấc không?
Sự việc diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai và được lên lịch và sắp xếp sẵn:
  • I'm meeting her at 6.30.
Tôi sẽ gặp cô ấy lúc 6:30.
  • They aren't arriving until Tuesday.
 Họ sẽ không đến cho đến thứ Ba.
  • We are having a special dinner at a top restaurant for all the senior managers.
Họ sẽ có một buổi ăn tối đặc biệt cho tất cả các quản lý cấp cao ở
  một nhà hàng hàng đầu.
  • Isn't he coming to the dinner?
Anh ta sẽ không đến ăn tối phải không?


Cấu trúc
Câu khẳng định
- S + be (am/is/are) + V-ing + (O)
* Ghi chú:
S: Chủ ngữ
V: động từ
O: tân ngữ
Ví dụ:
  • He's thinking about leaving his job.
  • They're considering making an appeal against the judgment.
Câu phủ định
- S + be-not + V-ing + (O)
Ví dụ:
  • I'm not looking. My eyes are closed tightly.
  • They aren't arriving until Tuesday.
Câu nghi vấn
- (Từ để hỏi) + Be + S + V-ing + (O)?
Ví dụ:
  • Who is Kate talking to on the phone?
  • Isn't he coming to the dinner?
3. thì hiện tại hoàn thành
diễn tả sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Ở đây thời gian cụ thể không còn quan trọng nữa. Chúng ta không thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ chỉ thời gian cụ thể như: yesterday, one year ago, last week, when I was a child, when I lived in Japan, at that moment, that day, one day, v.v. Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ mang nghĩa thời gian không xác định như: ever, never, once, many times, several times, before, so far, already, yet, v.v.
Cách dùng
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại:
  • I've broken my watch so I don't know what time it is.
Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.
  • They have cancelled the meeting.
Họ đã hủy buổi họp.
  • She's taken my copy. I don't have one.
Cô ấy đã lấy bản của tôi. Tôi không có cái nào.
  • The sales team has doubled its turnover.
Phòng kinh doanh đã tăng doanh số bán hàng lên gấp đôi.
Khi chúng ta nói về sự việc mới diễn ra gần đây, chúng ta thường dùng các từ như 'just' 'already' hay 'yet'.
  • We've already talked about that.
Chúng ta đã nói về việc đó.
  • She hasn't arrived yet.
Cô ấy vẫn chưa đến.
  • I've just done it.
Tôi vừa làm việc đó.
  • They've already met.
Họ đã gặp nhau.
  • They haven't known yet.
Họ vẫn chưa biết.
  • Have you spoken to him yet?
Anh đã nói chuyện với anh ta chưa?
  • Have they got back to you yet?
Họ đã trả lời cho anh chưa?
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. Với cách dùng này, chúng ta sử dụng 'since' và 'for' để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu.
  • I have been a teacher for more than ten years.
Tôi dạy học đã hơn 10 năm.
  • We haven't seen Janine since Friday.
Chúng tôi đã không gặp Janine từ thứ Sáu.
  • - How long have you been at this school?
    - For 10 years/Since 2002.
- Anh công tác ở trường này bao lâu rồi?
- Được 10 năm rồi/Từ năm 2002.
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm. Chúng ta thường dùng 'ever' và 'never' khi nói về kinh nghiệm.
  • Have you ever been to Argentina?
Anh đã từng đến Argentina chưa?
  • I think I have seen that movie before.
Tôi nghĩ trước đây tôi đã xem bộ phim đó.
  • Has he ever talked to you about the problem?
Anh ấy có nói với anh về vấn đề này chưa?
  • I've never met Jim and Sally.
Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.
  • We've never considered investing in Mexico.
Chúng tôi chưa bao giờ xem xét việc đầu tư ở Mexico.
Chúng ta cũng có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ:
  • We've been to Singapore a lot over the last few years.
Những năm vừa qua, chúng tôi đi Singapre rất nhiều lần.
  • She's done this type of project many times before.
Cô ấy đã làm loại dự án này rát nhiều lần.
  • We've mentioned it to them on several occasions over the last six months.
Trong 6 tháng vừa rồi,, chúng tôi đã nhắc việc này với họ rất nhiều lần rồi.
  • The army has attacked that city five times.
Quân đội đã tấn công thành phố đó 5 lần.
  • I have had four quizzes and five tests so far this semester.
Tôi đã làm 4 bài kiểm tra và 5 bài thi trong học kỳ này.
  • She has talked to several specialists about her problem, but nobody knows why she is sick.
Bà ấy đã nói với nhiều chuyên gia về vấn đề của bà, nhưng chưa ai tìm ra được nguyên nhân bà bị bệnh.
Cấu trúc
Câu khẳng định
-  S+ have/has + V3 + (O)
* Ghi chú:
S: Chủ ngữ
V: Động từ
O: Tân ngữ
Ví dụ:
  • I have spoken to him.
  • I've been at this school for 10 years.
Câu phủ định
- S+ have not/has not + V3 + (O)
- S+ haven't/hasn't+ V3 + (O)
Ví dụ:
  • I haven't spoken to him yet.
  • I haven't ever been to Argentina.
Câu nghi vấn
- (Từ để hỏi) + have/has + S+ V3 + (O)?
Ví dụ:
  • Have you spoken to him yet?
  • How long have you been at this school
 Giải nghĩa một số từ tiếng Anh tiêu biểu trong toán học:
STT
Từ/cụm từ tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt (toán học)
1
AddCộng/thêm
2
AreaDiện tích
3
AverageTrung bình
4
BlockKhối
5
CaculateTính
6
ConsecutiveLiên tiếp
7
DifferenceHiệu số
8
DigitChữ số
9
DistinctPhân biệt/khác nhau
10
DivideChia
11
DivisibleCó thể chia hết
12
EqualBằng
13
EvenChẵn
14
ExactlyChính xác
15
ExpressDiễn tả
16
ExpressionBiểu thức
17
FigureHình
18
fractionPhân số, phần
19
GreaterLớn hơn
20
GreatestLớn nhất
21
HalfMột nửa
22
IntegerSố nguyên
23
LengthChiều dài
24
Missing numberSố còn thiếu
25
MultiplyNhân
26
NegativeÂm
27
OddLẻ
28
OriginallyBan đầu
29
PairCặp (số)
30
PatternMô hình
31
perimeterChu vi
32
PositiveDương
33
Pound*đơn vị đo khối lượng*
34
ProductTích số
35
RectangleHình chữ nhật
36
ResultKết quả
37
Satisfy the conditionThỏa mãn điều kiện
38
Sequence / following sequenceDãy / dãy số sau đây
39
shadedLàm tối, đánh bóng
40
SmallerNhỏ hơn
41
SmallestNhỏ nhất
42
SquareHình vuông
43
SubtractTrừ đi
44
SumTổng số
45
TermSố hạng
46
TotalTổng số
47
Twice2 lần
48
ValueGiá trị
49
WeightCân nặng
50
WidthChiều rộng




51
EquivalentTương đương
52
ratioTỉ lệ
53
figureHình
54
SimilarGiống nhau
55
Possible valueGiá trị có thể có
56
RepeatLặp lại
57
Certain numberSố đã cho
58
DecreaseGiảm
59
IncreaseTăng
60
OnceMột lần
61
Non-zero numberSố khác 0
62
MinimumNhỏ nhất
63
MaximumLớn nhất

64
OutfitBộ quần áo
65
RemainingCòn lại
66
The same jobCông việc tương tự
67
RateTốc độ
68
PerMỗi
69
BicycleXe đạp
70
Favorite/favouriteƯa thích
71
RouteTuyến đường
72
AlongDọc theo
73
RemainderSố dư
74
WithoutMà không
75
BouquetBó hoa
76
FloristNgười bán hoa
77
Polar bearGấu bắc/nam cực
78
MarbleViên bi
Ads Home

About Us

Số lượt thăm trang

Bài đăng gần đây

recentposts

Popular